Bình Lôi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên một chương trong Kinh Thi: "Bình Lôi" là tên một bài thơ cổ trong Kinh Thi, một bộ sưu tập thơ ca cổ đại của Trung Quốc.
- Hình ảnh ẩn dụ về sự kế thừa, truyền thụ: Trong bài thơ này, hình ảnh "bình" (bình rượu nhỏ) và "lôi" (bình rượu lớn) được dùng để ví von việc con cái nhận mọi đức tính, phẩm hạnh từ cha mẹ, giống như rượu từ bình lớn được rót đầy vào bình nhỏ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tư tưởng "Bình Lôi" trong Kinh Thi phản ánh quan niệm truyền thống về gia đình và sự giáo dục. (Tư tưởng "Bình Lôi" trong Kinh Thi phản ánh quan niệm truyền thống về gia đình và sự giáo dục.)
- Cụ thường lấy điển tích "Bình Lôi" để dạy con cháu về đạo hiếu. (Cụ thường lấy điển tích "Bình Lôi" để dạy con cháu về đạo hiếu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một khái niệm văn hóa, triết lý: "Bình Lôi" thường được nhắc đến như một ẩn dụ văn chương sâu sắc về sự tiếp nối, bồi dưỡng và ảnh hưởng của gia đình.
- Bài học từ "Bình Lôi" vẫn còn nguyên giá trị trong xã hội hiện đại. (Bài học từ "Bình Lôi" vẫn còn nguyên giá trị trong xã hội hiện đại.)
Biến thể và từ gần giống
- Điển tích Bình Lôi: Cụm từ dùng để chỉ câu chuyện, ý nghĩa ẩn dụ xuất phát từ chương thơ này.
- Bình/Lôi: Khi tách riêng, "bình" thường chỉ đồ vật đựng nhỏ, "lôi" chỉ đồ vật đựng lớn có hình dáng cụ thể, nhưng khi kết hợp thành "Bình Lôi" lại mang nghĩa điển cố văn học.
Từ đồng nghĩa
- Sự kế thừa: Việc tiếp nhận và phát huy những giá trị từ thế hệ trước.
- Sự giáo dục gia đình: Quá trình cha mẹ dạy dỗ, truyền thụ cho con cái.
Thành ngữ liên quan
- "Như bình với lôi": Thành ngữ rút ra từ điển tích, dùng để ví von mối quan hệ truyền thụ, ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc, thường là từ cha mẹ đến con cái hoặc từ thầy đến trò.
- Tình cha con, nghĩa thầy trò sâu nặng, quả thực "như bình với lôi". (Tình cha con, nghĩa thầy trò sâu nặng, quả thực "như bình với lôi".)
- Chữ trong Kinh thi nói con cái nhất nhất đều bẩm thụ ở cha mẹ, cũng giống như ve rượu con (bình) đều được rượu từ bình lớn (lôi) rót ra